This site hosted by Free.ProHosting.com
Google

--- Bách Gia Tính ---

Chào mừng bạn đã đến với chúng tôi

Chúc bạn một ngày an lành


Giang Hoài Ngọc

----------------

Vọng cổ

Index

----------------

Trúc Lâm Cổ Tự

----------------

Tân Tây Võ Quán

----------------

Bốc Tử Quán

----------------

Đạo Gia Khí Công

----------------

Thiếu Lâm Tự

----------------

Thi Quán

----------------

Y Quán

----------------

Việt Nam Thân Yêu

---------------

Thư Quán :

Truyện kiếm hiệp

Truyện trinh thám

Bách gia tính

---------------

Nhạc Quán :

------------------

.  ©  .

(phản hồi)

Văn Đức Cung

 

--- Bách Gia Tính --- .

Xưa nay thiên hạ quen dùng “bách tính”, nhưng “bách tính” gồm những họ nào. Người xưa thường luận theo tác phẩm “Bách Gia Tính”. Tác phẩm ấy xuất hiện vào những năm đầu thời Bắc Tống, chưa rõ tác giả là ai. Tuy nhan đề là “Bách Gia Tính”, nhưng tác phẩm có đến 496 họ.

Nay xin giới thiệu dưới đây :

 

Triệu(1) (Thiên Thủy), Tiền (Bành Thành), Tôn (Thái Nguyên), (Lũng Tây),

Chu (Nhữ Nam), Ngô (Diên Lăng), Trịnh (Huỳnh Dương), Vương (Thái Nguyên).

Phùng (Đỗ Thành), Trần (Dĩnh Xuyên), Chữ (Hà Nam), Vệ (Hà Nam),

Tưởng (Lạc An), Thẩm (Ngô Hưng), Hàn (Nam Dương), Dương (Hoằng Nông).

 

Chu (Bái Quốc), Tần (Thái Nguyên), Vưu (Ngô Hưng), Hứa ( Cao Dương),

(Lô Giang), (Hà Đông), Thi (?), Trương (Thanh Hải).

Khổng (Lỗ Quốc), Tào (Tiều Quốc), Nghiêm (Thiên Thủy), Tất (Vũ Lăng),

Kim (Bành Thành), Ngụy (Cự Lộc), Đào (Đan Dương), Khương (Quảng Hán).

 

# (1) Theo chú thích trong sách, tác giả đặt họ “Triệu” đứng đầu bách tính vì lúc đó đang thời “Tống triều Triệu thị” trị vì.

 

Thích (Đông Hải), Tạ (Trần Lưu), Trâu (Phạm Dương), Dụ (Hà Đông),

(Ngụy Quận), Thủy (Ngô Hưng), Đậu (Phù Phong), Chương (Hà Gian),

Vân (Lang Tà), (Phù Phong), Phan (Quảng Tông), Cát (Lương Quốc),

Hề (Tiều Quốc), Phạm (Cao Bình), Bành (Nghi Xuân), Lang (Trung Sơn).

 

Lỗ (Phù Phong), Vi (Kinh Triệu), Xương (Nhữ Nam), (Phù Phong),

Miêu (Đông Dương), Phượng (Bình Dương), Hoa (Đông Bình), Phương (Hà Nam).

Du (Hà Gian), Nhậm (Lạc An), Viên (Trần Quận), Liễu (Hà Đông),

Phong (Kinh Triệu), Bào (Thượng Đảng), Sử (Tuyên Thành), Đường (Tấn Xương).

 

Phí (Giang Hạ), Liêm (Hà Đông), Lãnh (Nam Dương), Tiết (Hà Đông),

Lôi (Phùng Dực), Hạ (Hội Kê), Nghê (Thiên Thặng), Thang (Trung Sơn).

Đằng (Khai Phong), Ân (Nhữ Nam), La (Dự Chương), Tất (Hà Nội),

Hách (Thái Nguyên), Ô (Nam Xương), An (Cô Tạng), Thường (Bình Nguyên).

 

Lạc (Nam Dương), Vu (Đông Hải), Thời (Lũng Tây), Phụ (Bắc Địa),

(Hạ Phi), Biện (Tế Âm), Tề (Nhữ Nam), Khang (Kinh Triệu).

Ngũ (An Định), (Hạ Phi), Nguyên (Hà Nam), Bốc (Tây Hà),

Cố (Vũ Lăng), Mạnh (Xương Bình), Bình (Hà Nội), Hoàng (Giang Hạ).

 

Hòa (Đại Quận), Mục (Hà Nam), Tiêu (Lan Lăng), Doãn (Thiên Thủy),

Diêu (Ngô Hưng), Thiệu (Bác Lăng), Trạm (Dự Chương), Uông (Bình Dương).

Kỳ (Phù Phong), Mao(2) (Tây Hà), (Lũng Tây), Địch (Thiên Thủy),

Mễ (Lũng Tây), Bối (Thanh Hà), Minh (Bình Nguyên), Tạng (Đông Hải).

 

Kế (Kinh Triệu), Phục (Thái Nguyên), Thành (Thượng Cốc), Đới (Tiều Quốc),

Đàm (Lương Quốc), Tống (Tây Hà), Mao(3) (Trần Lưu), Bàng (Nam An).

Hùng (Nam Xương), Kỷ (Thiên Thủy), Thư (Cự Lộc), Khuất (Lâm Hải),

Hạng (Liêu Tây), Chúc (Thái Nguyên), Đổng (Lũng Tây), Lương (Lũng Khâu).

 

# (2), (3) Ở phần này, hai họ “Mao” tuy đồng âm như khác nhau. Chữ “Mao” ở trên gồm 4 nét, chữ “Mao” ở dưới có 7 nét. Từ đây xuống dưới cũng có nhiều trường hợp đồng âm như vậy.

 

Đỗ (Kinh Triệu), Nguyễn (Trần Lưu), Lam (Trung Sơn), Mẫn (Lũng Tây),

Tịch (An Định), Quý (Bột Hải), Ma (Thượng Cốc), Cường (Đan Dương).

Giả (Vũ Uy), Lộ (Dương Bình), Lâu (Đông Dương), Nguy (Nhữ Nam),

Giang (Tế Dương), Đồng (Bột Hải), Nhan (Lang Nha), Quách (Thái Nguyên).

 

Mai (Nhữ Nam), Thịnh (Nhữ Nam), Lâm (Nam An), Điêu (Bột Hải),

Chung (Dĩnh Xuyên), Từ (Đông Hải), Khâu (Ngô Hưng), Lạc (Nội Hoàng).

Cao (Bột Hải), Hạ (Hội Kê), Thái (Tế Dương), Điền (Bắc Bình).

Phàn (Thượng Đảng), (An Định), Lăng (Bột Hải), Hoắc (Thái Nguyên).

 

Ngu (Hội Kê), Vạn (Phù Phong), Chi (Lang Nha), Kha (Tiền Đường),

Tản (Thái Nguyên), Quản (Bình Nguyên), (Phạm Dương), Mạc (Cự Lộc).

Kinh (Bình Dương), Phòng (Thanh Hà), Cầu (Bột Hải), Mậu (Lan Lăng),

Can (Huỳnh Dương), Giải (Nhạn Môn), Ứng (Nhữ Nam), Tông (Hà Đông).

 

Đinh (Tế Dương), Tuyên (Đông Quận), Bôn (?), Đặng (Nam Dương),

Úc (Lê Dương), Đơn (Hà Nam), Hàng (Đơn Dương), Hồng (Đôn Hoàng).

Bao (Đơn Dương), Chu (Lang Nha), Tả (Tế Dương), Thạch (Vũ Uy),

Thôi (Thanh Hà), Cát (Phùng Dực), Nữu (Ngô Hưng), Cung (Vũ Lăng).

 

Trình (Quảng Bình), (Hà Nam), Hình (Hà Gian), Hoạt (Kinh Triệu),

Bùi (Hà Đông), Lục (Quảng Nguyên), Vinh (Thượng Cốc), Ông (Tiền Đường).

Tuân (Hà Nội), Dương (Thái Sơn), U (Quảng Lăng), Huệ (Lang Nha),

Chân (Trung Sơn), Cúc (Ngô Hưng), Gia (Nam An), Phong (Bột Hải).

 

Nhuế (Phù Phong), Nghệ (?), Trừ (Hà Đông), Cận (Hà Tây),

Cấp (Bộc Dương), Bính (Lỗ Quốc), My (Đông Hải), Tùng (Đông Hoàn).

Tỉnh (Phù Phong), Đoàn (Vũ Uy), Phú (Tề Quận), Vu (Bình Dương),

Ô (Dĩnh Xuyên), Tiêu (Trung Sơn), Ba (Cao Bình), Cung (Thái Nguyên).

 

Mục (Hoằng Nông), Quỳ (Tây Hà), Sơn (Hà Nội), Cốc (Thượng Cốc),

Xa (Lỗ Quốc), Hầu (Thượng Cốc), Mật (Thái Nguyên), Bồng (Bắc Hải).

Toàn (Kinh Triệu), Hi (Cao Bình), Ban (Phù Phong), Ngưỡng (Nhữ Nam),

Thu (Thiên Thủy), Trọng (Lạc An), Y (Trần Lưu), Cung (Hà Đông).

 

Ninh (Tề Quận), Cừu (Nam Dương), Loan (Tây Hà), Bạo (Hà Đông),

Cam (Bột Hải), Thâu (?), Lệ (Phạm Dương), Nhung (Giang Ninh).

Tổ (Phạm Dương), (Thái Nguyên), Phù (Lang Nha), Lưu (Bành Thành),

Cảnh (Tấn Dương), Chiêm (Hà Gian), Thúc (Nam Dương), Long (Vũ Lăng).

 

Diệp (Hạ Phi), Hạnh (Nam Dương), Ty (Đốn Khâu), Thiều (Thái Nguyên),

Cáo (Kinh Triệu), (Kinh Triệu), Kế (Nội Hoàng), Bạc (Nhạn Môn).

Ấn (Phùng Dực), Túc (Đông Bình), Bạch (Nam Dương), Hoài (Hà Nội),

Bồ (Hà Đông), Thai (?), Tòng (Đông Hoàn), Ngạc (Vũ Xương).

 

Sách (Vũ Uy), Hàm (Nhữ Nam), Tịch (Quảng Bình), Lại (Dĩnh Xuyên),

Trác (Tây Hà), Lạn (Trung Sơn), Đồ (Quảng Bình), Mông (An Định).

Trì (Tây Ninh), Kiều (Lương Quốc), Âm (Nam Dương), Uất (?),

(Ngô Hưng), Năng (Thái Nguyên), Thương (Vũ Lăng), Song (Thiên Thủy).

 

Văn (Ngô Hưng), Tân (Thiên Thủy), Đảng (Phùng Dực), Trác (Nhữ Nam).

Đàm (Hoằng Nông), Cống (?), Lao (Tùng Dương), Bồng (Bắc Hải).

(?), Thân (Ngụy Quận), Phù (Hà Nam), Đỗ (Hà Nam),

Nhiễm (Vũ Lăng), Tể (Tây Hà), Ly (Tân Thái), Ung (Kinh Triệu).

 

Khích (Tế Dương), Cừ (Lê Dương), Tang (Hà Nam), Quế (Thiên Thủy),

Bộc (Lỗ Quốc), Ngưu (Lũng Tây), Thọ (Kinh Triệu), Thông (Tây Hà).

Biên (Trần Lưu), Hộ (Kinh Triệu), Yến (Thượng Cốc), (Bột Hải),

Giáp (Huỳnh Dương), Phố (?), Thượng (Kinh Triệu), Nông (?).

 

Ôn (Thái Nguyên), Biệt (Thiên Thủy), Trang (Thiên Thủy), Yến (Tề Quốc),

Sài (Nhữ Dương), (Tùng Dương), Diêm (Thiên Thủy), Sung (Tân Hoàng).

Mộ (Ngô Hưng), Liên (Thượng Đảng), Như (Hà Nội), Tập (Nang Dương),

Hoạn (Đông Dương), Ngải (Thiên Thủy), Ngư (Phùng Dực), Dung (Đôn Hoàng).

 

Hướng (Hà Nam), Cổ (Tân An), Dịch (Tế Dương), Thận (Thiên Thủy),

Qua (Lâm Hải), Liêu (Cứ Lộc), Dữu (Dĩnh Xuyên), Chung (Tế Nam).

(Dư Hàng), Cứ (Bột Hải), Bộ (Bình Dương), Đô (?),

Cảnh (Cao Dương), Mãn (Sơn Dương), Hoằng (?), Khuông (Tấn Dương).

 

Quốc (Hạ Phi), Văn (Nhạn Môn), Khấu (Phùng Dực), Quảng (Đan Dương)

Lộc (Phù Phong), Khuyết (Hạ Phi), Đông (Bình Nguyên), Âu (Bình Dương)

Thù (Vũ Công), Ốc (Thái Nguyên), Lợi (Hà Nam), Úy (Lang Nha)

Việt (Tấn Dương), Quỳ (Kinh Triệu), Long (Nam Dương), (Thái Nguyên)

 

Củng (Sơn Dương), Khố (Hà Nam), Nhiếp (Hà Đông), Triều (Dĩnh Xuyên)

Câu (Bình Dương), Ngao (Tiều Quốc), Dung (?), Lãnh (Tân Thái)

Tử (Bột Hải), Tân (Lũng Tây), Khám (Thiên Thủy), Na (Đan Dương)

Giản (Phạm Dương), Nhiêu (Bình Dương), Không (?), Tăng (Lỗ Quốc)

 

(Hà Đông), Sa (Đông Hoàn), Khiết (Tấn Dương), Dưỡng (Sơn Dương)

Cúc (Nhữ Nam), Tu (Bột Hải), Phong (Tùng Dương), Sào (Bành Thành)

Quan (Lũng Tây), Khoái (Nang Dương), Tương (Ba Quận), Tra (Hải Lăng)

Hậu (Đông Hải), Kinh (Quảng Lăng), Hồng (?), Du (Quảng Bình)

 

Trúc (Đông Hải), Quyền (Thiên Thủy), Đãi (Quảng Bình), Cái (An Dương)

Ích (Phùng Dực), Hoàn (Tiều Quận), Công (?), Hữu (Đông Lỗ)

Chưởng (Lang Nha), Đốc (Ba Quận), Tấn (Quắc Quận), Sở (Giang Lăng)

Diêm (Thiên Thủy), Pháp (Phù Phong), Nhữ (Giang Lăng), Yên (Thái Nguyên)

 

Đồ (?), Khâm (?), Quy (?), Hải (Tiết Quận)

Nhạc (Sơn Dương), Soái (Thái Nguyên), Câu (?), Cang (?)

Huống (?), Hậu (?), Cầm (Thiên Thủy), (Hà Đông)

Xa (?), Nại (?), Mâu (Cứ Lộc), Thương (Nhữ Nam)

 

Thưởng (Ngô Quận), Mặc (Lương Quận), Tiều (Ba Tây), Cáp (?)

Niên (?), Đát (?), Ái (?), Dương (Ngọc Điền)

Đồng (?), Ngôn (Nhữ Nam), Hành (Nhữ Nam), Phúc (?)

Tư Khấu (?), Ngột Quan (?)

 

Vạn Hầu (Khai Phong), Tư Mã (Hà Nội)

Thượng Quan (Thiên Thủy), Âu Dương (Bột Hải)

Hạ Hầu (Tiều Quốc), Chư Cát (Lang Nha)

Văn Nhân (Hà Nam), Đông Phương (Bình Nguyên)

 

Hách Liên (Thịnh Lạc), Hoàng Phố (An Định)

Uý Trì (?), Công Dương (Dốn Khâu)

Đàm Đài (?), Công Dã (?)

Tông Chính (Bành Thành), Bộc Dương (Bình Lăng)

 

Thuần Vu (Tề Quốc), Đơn Vu (?)

Thái Thúc (?), Thân Đồ (Hà Tây)

Công Tôn (Phù Phong), Trọng Tôn (?)

Hiên Triệt (Thượng Đảng), Lịnh Cô (Thái Nguyên)

 

Chung Ly (Hội Kê), Vũ Văn (Thái Nguyên)

Trưởng Tôn (Tế Dương), Mộ Dung (Nhạn Môn)

Tiên Vu (Thái Nguyên), Lư Khâu (?)

Tư Đồ (?), Tư Không (?)

 

Chuyên Tôn (Nhữ Dương), Đoan Mộc (Đông Lỗ)

Đông Quách (?), Nam Môn (?)

Vu Mã (?), Công Tây (Lỗ Quốc)

Bách Lý (Kinh Triệu), Đoàn Can (Vũ Uy)

 

Tất Điêu (Đông Lỗ), Nhạc Chính (?)

Nhưỡng Tứ (Kinh Triệu), Công Lương (?)

Thác Bạt (?), Giáp Cốc (?)

Tể Phụ (?), Cốc Lương  (Tây Hà)

 

Hô Diên (Thái Nguyên), Dương Thiệt (Hà Đông)

Tử Xa (?), Vi Sinh (?)

Lương Khâu (Lang Nha), Tả Khâu (?)

Đông Môn (?), Tây Môn (?)

 

Đệ Ngũ (Lũng Tây), Nam Cung (?)

 


 

 

Home ] Up ]

Send mail to Giang_Hoai_Ngoc@yahoo.com with questions or comments about this web site.
Copyright © 2006 Van Duc Cung
Last modified: December 24, 2007