This site hosted by Free.ProHosting.com
Google

Trúc Lâm Phái

Chào mừng bạn đă đến với chúng tôi

Chúc bạn một ngày an lành


Giang Hoài Ngọc

----------------

Vọng cổ

Index

----------------

Trúc Lâm Cổ Tự

----------------

Tân Tây Vơ Quán

----------------

Bốc Tử Quán

----------------

Đạo Gia Khí Công

----------------

Thiếu Lâm Tự

----------------

Thi Quán

----------------

Y Quán

----------------

Việt Nam Thân Yêu

---------------

Thư Quán :

Truyện kiếm hiệp

Truyện trinh thám

Bách gia tính

---------------

Nhạc Quán :

------------------

.  ©  .

(phản hồi)

Văn Đức Cung


...

--- Trúc Lâm Cổ Tự ---


Kinh Phổ :

  • Kinh Huyệt Đồ Phổ
  • Thiền Mật Tuệ Công
  • Lục Diệu Pháp Môn
  • Ngũ Li Hô
  • Hồng Diệu Thủ

Kinh Huyệt Đồ Phổ

Khi nghiên cứu nội ngoại công cần phải có "Bộ Đồ Phổ Tuần hành 14 Kinh và Huyệt Vị” gồm 9 đồ phổ :

1 - Sơ đồ biểu thị sự phân bố tuần hành các kinh thuộc Nhâm Mạch.

2 - Sơ đồ biểu thị sự phân bố tuần hành các kinh thuộc Đốc Mạch.

3 - Sơ đồ huyệt vị huyệt du ở đầu (74 huyệt).

1.Á môn
2.Phong phủ
3.Năo hộ
4.Cường gian
5.Hậu đính
6.Bách hội
7.Tiền đỉnh
8.Tín hội
9.Thượng tin
10.Thần đ́nh
11.Tố liêu
12.Đoài đoan
13.Thừa tương
14.Liêm tuyền
15.Thiên đột
16.Tinh minh
17.Toản trúc
18.My xung
19.Khúc sai
20.Ngũ xứ
21.Thừa quang
22.Thông thiên
23.Lạc khước
24.Ngọc chẩm
25.Thiên trụ
26.Thiên song
27.Thiên dung
28.Quyển liêu
29.Thính cung
30.Ty không trúc
31.Ḥa liêu
32.Nhĩ môn
33.Giác tôn
34.Lư túc
35.Khế mạch
36.Ế phong
37.Thiên dũ
38.Phong tŕ
39.Năo không
40.Thừa linh
41.Chính doanh
42.Mục song
43.Bản thần
44.Dương bạch
45.Đầu lâm khấp
46.Hoàn cốt
47.Đầu khiếu âm
48.Phù bạch
49.Thiên xung
50.Suất cốc
51.Khúc tân
52.Huyền ly
53.Huyền lư
54. Hàm yếm
55.Thượng quan
56.Thính hội
57.Đồng tử liêu
58.Nghinh hương
59.Thủy câu
(Nhân trung)
60.Ḥa liêu
61.Phù đột
62.Thiên đ́nh
63.Thừa khấp
64.Tứ bạch
65.Cự liêu
66.Địa thương
67.Đại nghinh
68.Giáp xa
69.Hạ quan
70.Đầu duy
71.Nhân nghinh
72.Thủy đột
73.Khí xá
74.Khuyết bồn
 

4 - Sợ đồ huyệt vị huyệt du ở ngực bụng (71 huyệt).

1.Toàn cơ
2.Hoa cái
3.Tử cung
4.Ngọc đường
5.Đản trung
6.Trung đ́nh
7.Cưu vĩ
8.Cự khuyết
9.Thượng quản
10.Trung quản
11.Kiến lư
12.Hạ quản
13.Thủy phần
14.Thần khuyết
15.Âm giao
16.Khí hải
17.Thạch môn
18.Quan nguyên
19.Trung cực
20.Khúc cốt
21.Hoành cốt
22.Đại hách
23.Khí huyệt
24.Tứ măn
25.Trung chú
26.Hoang du
27.Thương khúc
28.Thạch quan
29.Âm đô
30.Thông cốc
31.U môn
32.Du phủ
33.Quắc trung
34.Thần tàng
35.Linh khư
36.Thần phong
37.Bộ lang
38.Khí hộ
39.Khố pḥng
40.Ốc ế
41.Ưng song
42.Nhũ trung
43.Nhũ căn
44.Bất dung
45.Thừa măn
46.Lương môn
47.Quan môn
48.Thái ất
49.Hoạt nhục môn
50.Thiên khu
51.Ngoại lăng
52.Đại cự
53.Thủy đạo
54.Quy lai
55.Khí xung
56.Cấp mạch
57.Chương môn
58.Kỳ môn
59.Xung môn
60.Phủ xá
61.Phúc kết
62.Đại hoành
63.Phúc ai
64.Thực đậu
65.Thiên khê
66.Hưng hương
67.Chu vinh
68.Đại bao
69.Vân môn
70.Trung phủ
71.Thiên tŕ
 

5 - Sơ đồ huyệt vi huyệt du ở eo lưng (63 huyệt).

1.Trường cường
2.Yêu du
3.Yêu dương quan
4.Mệnh môn
5.Huyền khu
6.Tích trung
7.Trung khu
8.Cân súc
9.Chí dương
10.Linh đài
11.Thần đạo
12.Thân trụ
13.Đào đạo
14.Đại chùy
15.Đại trữ
16.Phong môn
17.Phế du
18.Quyết âm du
19.Tâm du
20.Đốc du
21.Cách du
22.Can du
23.Đởm du
24.Tỳ du
25.Vị du
26.Tam tiêu du
27.Thận du
28.Khí hải du
29.Đại trường du
30.Quan nguyên du
31.Tiểu trường du
32.Bàng quang du
33.Trung lữ du
34.Bạch hoàn du
35.Thượng liêu
36.Thứ liêu
37.Trung liêu
38.Hạ liêu
39.Hội dương
40.Trật biên
41.Bào hoang
42.Chí thất
43.Hoang môn
44.Vị thương
45.Ư xá
46.Dương cương
47.Hồn môn
48.Cách quan
49.Ư hi
50.Thần đường
51.Cao hoang
52.Phách hộ
53.Phụ phần
54.Kiên ngoại du
55.Bỉnh phong
56.Thiên tông
57.Nhu du
58.Kiên trinh
59.Thiên liêu
60.Kiên tỉnh
61.Cự cốt
62.Kinh môn
63.Kiên trung du
 

6 - Sơ đồ huyệt vị huyệt du ở phần bụng và cạnh sườn (11 huyệt).

1.Uyển dịch
2.Trác nhũ
3.Nhật nguyệt
4.Cảnh môn
5.Đới mạch
6.Ngũ khu
7.Vi đạo
8.Cư liêu
9.Hoàn khiêu
10.Kỳ môn
11.Chương môn
 

7 - Sơ đồ huyệt vị huyệt du ở tay (gồm 2 bản : 26 thủ tam âm kinh huyệt, 38 thủ tam dương kinh huyệt).

  • Thủ tam âm kinh huyệt

1.Thiên phủ
2.Hiệp bạch
3.Xích trạch
4.Khổng tối
5.Liệt khuyết
6.Kinh cừ
7.Thái uyên
8.Ngư tế
9.Thiếu thương
10.Thiên tuyền
11.Khúc trạch
12.Khích môn
13.Giản sử
14.Nội quan
15.Đại lăng
16.Lao cung
17.Cực tuyền
18.Thanh linh
19.Thiếu hải
20.Linh đạo
21.Thống lư
22.Âm khích
23.Thần môn
24.Thiếu phủ
25.Thiếu xung
26.Trung xung
 
 
  • Thủ tam dương kinh huyệt
1.Kiên ngung
2.Tư nhu
3.Thủ ngũ lư
4.Trửu liêu
5.Khúc tŕ
6.Thủ tam lư
7.Thượng liêm
8.Hạ liêm
9.Ôn lưu
10.Thiên lịch
11.Dương khê
12.Hợp cốc
13.Tam gian
14.Nhị gian
15.Thương dương
16.Kiên liêu
17.Nhu hội
18.Tiêu lạc
19.Thanh lănh uyên
20.Thiên tỉnh
21.Tứ độc
22.Tam dương lạc
23.Hội tông
24.Chi câu
25.Ngoại quan
26.Dương tŕ
27.Trung chữ
28.Dịch môn
29.Quan xung
30.Kiên trinh
31.Tiểu hải
32.Chi chính
33.Dưỡng lăo
34.Dương cốc
35.Uyển cốc
36.Hậu khê
37.Tiền cốc
38.Thiếu trạch
 
 

8 - Sơ đồ huyệt vị huyệt du ở chân (gồm 2 bản : 19 túc thái dương kinh huyệt, 15 túc dương minh kinh huyệt).

  • Kinh huyệt túc thái dương

1.Hội dương
2.Thừa phù
3.Âm môn
4.Phù kích
5.Ủy dương
6.Ủy trung
7.Hợp dương
8.Thừa cân
9.Thừa sơn
10.Phi dương
11.Phụ dương
12.Côn lôn
13.Bộc tham
14.Thân mạch
15.Kim môn
16.Kinh cốt
17.Thúc cốt
18.Thông cốt
19.Chí âm
 
  • Kinh huyệt túc dương minh
1.Bễ quan
2.Phục thổ
3.Âm thị
4.Lương khâu
5.Độc ty
6.Túc tam lư
7.Thượng cự hư
8.Điều khẩu
9.Hạ cự hư
10.Phong long
11.Giải khê
12.Xung dương
13.Hăm cốc
14.Nội đ́nh
15.Lệ đoài
 

9 - Sơ đồ huyệt ở chân (gồm 3 bản : bản 1 - huyệt thông tuyền; bản 2 - túc thái âm kinh huyệt, túc quyết âm kinh huyệt và túc thiếu âm kinh huyệt; và bản 3 - túc thiếu dương kinh huyệt)

Túc thái âm kinh
1.Cơ môn
2.Huyết hải
3.Âm lăng tuyền
4.Địa cơ
5.Lậu cốc
6.Tam âm giao
7.Thương khâu
8.Công tôn
9.Thái bạch
10.Đại đô
11.Ẩn bạch
Túc quyết âm kinh
12.Âm liêm
13.Ngũ lư
14.Âm bao
15.Khúc tuyền
16.Tất quan
17.Trung đô
18.Lăi câu
19.Trung phong
20.Thái xung
21.Hành gian
22.Đại đôn
Túc thiếu âm kinh
23.Âm cốc
24.Trúc tân
25.Giao tín
26.Phục lưu
27.Chiếu hải
28.Thủy tuyền
29.Đại chung
30.Thái khê
31.Nhiên cốc
 
 

  • Phía ngoài chân
1.Hoàn khiêu
2.Phong thị
3.Trung độc
4.Dương quan
5.Dương lăng tuyền
6.Dương giao
7.Ngoại khâu
8.Quang minh
9.Dương phụ
10.Huyền chung
11.Khâu hư
12.Túc lâm khớp
13.Địa ngũ hội
14.Hiệp khê
15.Túc khiếu âm
 

Thiền Mật Tuệ Công

Thiền Mật Tuệ Công là lư luận dựa vào "định năng sinh tuệ" của nhà Phật nhằm bồi dưỡng, tăng cường trí nhớ, là một công pháp xem khai thác tiềm năng đại năo làm tôn chỉ

1. Tùng triển phóng thu :

a) Lỏng ở chỗ mật : mật chỉ chỗ bí mật, c̣n gọi là đáy biển, địa hộ, tương đương với huyệt Hội Âm, nơi tiếp giáp giữa Nhâm Mạch và Đốc Mạch. Đối với nam giới, nó nằm giữa bao tinh hoàn và hậu môn. Nó không phải là một điểm, độ sâu và độ rộng của nó thông suốt với khoang bụng dưới. Thả lỏng chỗ đó có lợi cho lưu thông khí huyết toàn thân, đồng thời tiến hành luyện tam điều toàn thân :

  • Điều thân : mắt hơi nhắm, ngón tay và ngón chân x̣e, từ từ di động, động tác nhất tề phối hợp trên dưới. Sau khi hiệp điều điêu luyện, từ xê dịch ngón tay, chân, từng bước mở rộng thêm cổ tay, vai, mắt cá, đầu gối, ... Xương cột sống, xương vai, cơ bắp, nội tạng khí quan toàn thân cũng động, ḿnh và tứ chi có thể để tự nhiên
  • Điều tức : bắt đầu thổ nạp tự nhiên, đợi đến khi ư niệm dần đi vào các động tác của điều thân, cũng đừng vô ư quên thở, thành trạng thái vong tức
  • Điều tâm : ư niệm từ trên xuống dưới, lại từ dưới lên trên, làm đi làm lại nội thị các h́nh thái vận động thả lỏng các khớp xương và cơ bắp trong cơ thể, dùng tai nghe tiếng động trong toàn cơ thể hay từ một bộ phận

b) Tuệ trung : Tuệ trung c̣n gọi là tuệ mục, là chỗ lơm giữa hai đầu lông mày, không phải là một điểm mà là một vùng. Cũng tiến hành luyện tam điều :

  • Điều thân : tư thế không hạn chế, hơi nhắm mắt
  • Điều tức : thổ nạp tự nhiên
  • Điều tâm : ư niệm đầu lông mày dăn ra, hé cười nhưng không biểu đạt quá mức trong nội tâm, có nguyện vọng tốt như thuần khiết, thẳng thắn, mến mộ

c) Lỏng tại toàn thân : thông qua lỏng chỗ mật và phát triển tuệ trung, đem ḷng dạ được thư thái trong cái vũ trụ vô biên, đem tâm cảnh nội tại duy nhất phóng ra ḥa với ngoại cảnh. Phóng là bộ phận tổ thành quan trọng của công pháp khí công sau này, cần thể hội kỹ càng. Khi phóng cũng cần kết hợp luyện tam điều :

  • Điều thân : hai mắt hơi nhắm, tư thế không giới hạn
  • Điều tức : thổ nạp tự nhiên
  • Điều tâm : thông qua tuệ trung viễn thị và viễn tưởng đến cảnh tượng hùng vĩ tráng lệ như mặt trăng, mặt trời trong thế giới thiên nhiên

d) Thu quy bụng dưới : mở mắt viễn thị thế giới ngoại cảnh, nhắm mắt nội thị trung tâm khoang bụng dưới, đưa vào các bước trên làm cơ sở, cần luyện tập thường xuyên, kiên tŕ không nản.

  • Đối với thế ngồi : hai tay đối lập nhau, 10 ngón tay đan vào nhau, hai đầu ngón cái chụm vào nhau, ḷng bàn tay úp vào rốn, vị trí bụng dưới, đấy chính là "Kết thủ ấn"

  • Đối với thế nằm : nên nằm ngửa, hai đầu gối hơi cong ra ngoài, hai bàn chân song song, hai tay đặt hai bên trái, phải lưng

          Thời gian luyện công của phương pháp này không có quy định, tự giác chọn vừa độ là chuẩn. Luyện đến một thời gian nhất định, toàn thân có thể sinh ra cảm giác nóng ấm, buồn, nhẹ nặng, ... bất chợt nh́n thấy ánh sáng sao băng, sấm chớp, mặt trời mới mọc, ... Lúc đó không nên lo lắng sợ hăi, xử lư tự nhiên, không được nghĩ nhiều hoặc cố ư đuổi theo

2. Xông lên quán hạ :

          Hơi nhắm hai mắt, hai chân tách rời và mở rộng bằng vai, đầu bàn chân hơi hướng ra ngoài, đầu gối cần linh hoạt, chân thẳng, thu cánh tay ở mức độ hơi cong, hợp sinh lư tự nhiên của lưng. Hai cánh tay hơi cong, vị trí ở hai bên đầu, ḷng bàn tay hướng vào trong

          Khi mới tập có thể vị trí trước ngực, trước bụng, tay với đầu hoặc ngực bụng không cách quá 35cm. Cần làm được ngón tay, chân thả lỏng, khoang nách sườn ... xuống chỗ kín, trọng lượng rơi vào gót chân.

          Phương pháp cụ thể : coi trọng điểm liên tuyến của hai gót chân làm một điểm, chỗ mật, cổ thành một điểm, yêu cầu ba điểm thượng, trung, hạ thành một tuyến thẳng, trọng tâm rơi trên hai gót chân, duy tŕ cơ thể thăng bằng, toàn thân thả lỏng

          Ư niệm từ trên xuống dưới, cần tiến hành quán thông cột sống, xông lên cổ và hai vai, xuống chỗ kín và hai ḷng bàn chân, một lên một xuống, xuống thẳng bàn chân nhưng yêu cầu chậm, ôn ḥa, tự nhiên, đa số học quán hạ trước, sau luyện xông lên. Luyện đến mức nhất định có thể cảm thấy đất trời và ḿnh ḥa hợp lẫn nhau, cảm giác cả ba là một, có khi có cảm giác như sấm chớp, chim kêu, ... Tất cả đều thuộc về hiệu ứng luyện công b́nh thường, nên thuận tự nhiên, không được sợ hăi

3. Hướng ngang vô hạn :

          Hai mắt hơi nhắm, ư niệm hướng ngang. Không có giới hạn, xem bản thân khách quan hóa, thể xác vũ trụ hóa. Đây là đ́nh thần và thâm hóa của điều thân. Khi ư niệm hướng ngang, điều tức có yêu cầu nhất định : khi thở ra từ bụng dưới, khi hít vào quy bụng dưới, xuất tụ ở khoang bụng, thở ra hít vào đều bị động, tần xuất tự nhiên, yêu cầu khép trong trên dưới, trước sau, trong ngoài. Thoát ra không giới hạn, thu vào đến tṛn đầy. Cần "khí tài sơn hà", xem vũ trụ và cơ thể là một, không phân biệt, cảm giác cùng thở cùng sống.

          Môi trường luyện công của giai đoạn này nên chọn nơi yên tĩnh, sạch, thoáng,... Trong luyện công cảm giác một mặt hoặc một phần nào đó của cơ thể khác thường, cần mở mắt nh́n khắp nơi, t́m ra nguyên nhân gây ảnh hưởng, t́m cách tránh, sau đó luyện tiếp

4. Phương pháp thu công :

          Hai tay chắp trước ngực, sau đó đan hai tay đặt ở trước bụng dưới, lại phản nội thị, ven cột sống đến khoang bụng dưới, cùng dùng tai mắt, làm tăng tác dụng của ư và cảm giác của khí. Đợi toàn thân đ́nh động và sau khi khí cảm tự giác mất đi th́ thu công

  


Lục Diệu Pháp Môn

          "Lục Diệu Pháp Môn" là công pháp cơ bản của Phật gia tọa đan. Người luyện "Lục Diệu Pháp Môn" chủ yếu căn bản là nội hành, tam thừa đắc đạo kinh Phật. Ngồi trên thảm cỏ dưới bóng cây, nội tư yên tĩnh, nhất số, nhị tùy, tam chỉ, tứ quan, ngũ hoàn, lục tịnh. Cứ thế tiến hành tất sẽ đắc đạo. Tương truyền muốn xuất gia tu luyện đắc đạo cũng dựa theo công pháp này. Công pháp này mang sắc thái Phật Giáo tự nhiên, dễ học dễ luyện. Cụ thể chia thành 6 bước, gọi là "lục diệu" :

1. Số Tức Pháp :

          Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị luyện công, hai mắt hơi nhắm, không suy nghĩ lung tung, tập trung, ngồi yên tĩnh một lát, giúp hô hấp b́nh ḥa. Sau đó thở bằng mũi, đầu tiên đếm hơi thở, tức đếm số lần hô hấp, hoặc đếm hít vào không đếm thở ra, hoặc ngược lại. Cách làm cụ thể : khi hít vào lần 1 đếm 1, tiếp theo hít vào lần 2 đếm 2, như thế đến 10 chính là một ṿng, hết ṿng quay lại từ đầu, dến khi không c̣n tạp niệm quấy nhiễu th́ không cần đếm, tự nhiên nhập tĩnh, nếu đếm sẽ ảnh hưởng đến an tĩnh. Trong khi đếm, nếu do sự việc quấy nhiễu th́ tụ tâm thần, tập trung tư tưởng, lại đếm từ đầu

2. Tùy Tức Pháp :

         Đây là bước thứ 2, dựa trên cơ sở số tức, chú ư thượng hạ xuất nhập của hơi thở, giúp cho ư niệm dựa theo hơi thở mà tiến lui, không hao tổn lực. Khi thở ra khí xuống dưới, khi hít vào khí xông lên

3. Chỉ Tức Pháp :

         Đây là bước thứ 3, trên cơ sở tùy tức luyện thêm bước nữa. Lúc này ư niệm không tiến lui theo tùy tức mà là chỉ do đan điền hoặc một phần của cơ thể như chỗ huyệt ấn đường, hoặc đầu mũi, hô hấp tựa hồ đă ngừng, tiến thêm vào loại nhập tĩnh cao độ

4. Quan Tức Pháp :

          Đây là bước thứ 4, tiến hành trên cơ sở của chỉ tức. Trong trạng thái nhập tĩnh cao độ, dùng ư niệm quan sát trạng thái hô hấp của ḿnh, đấy chính là nội thị hô hấp. Khi đó thở nhẹ sâu, phảng phất tựa gió nhẹ trong không trung, hiểu thực tế trời đất, nguời tập luyện tập trung có thể thấy hơi thở cùng lông mao trên người phập phồng

5. Hoàn Tức Pháp :

          Đây là bước thứ 5, theo cơ sở của quan tức, lại hoàn về đan điền, hô hấp hoàn toàn không do ư thức, đi vào ranh giới nhập tĩnh cao hơn, đạt được hoàn nguyên. Khi đó ư niệm tựa như không có tác dụng ǵ lớn, nhưng thực tế lại tăng cường năng lực khống chế, cho dù xuất hiện t́nh huống nào, đều có thể làm như vậy

6. Tịnh Tức Pháp :

          Đây là bước thứ 6, trên cơ sở hoàn tức, đạt đến một ranh giới hoàn toàn không có tạp niệm, tâm địa thuần tịnh, ư niệm cũng không tồn tại, … Đây là giai đoạn cao nhất trong luyện công, tâm như nước trong, không có tạp niệm, không chút ồn ào, quên cả ḿnh và vật

Lục Diệu Pháp Môn” là loại công pháp kết hợp điều tức với điều tâm (chủ yếu), thuộc về Phật Môn. Nội dung chủ yếu của điều tâm là thủ ba chỗ lơm, ư niệm tập trung ở giữa hai vai, trên trán, đầu mũi hoặc đỉnh đầu, trong rốn, vùng tim. Nội dung chính của điều tức chia thành tứ tương, trong đó phong tương, đoan tương, khí tương là cách hô hấp chưa chuẩn xác, chỉ có tức tương là tốt nhất

Luyện chỉ tọa đan pháp” chỉ rơ vận hành thế nào tứ tương. Khi ngồi cảm giác khí ra vào qua mũi, có thanh, đó là phong tương. Đoan tương là khi ngồi thở khí ra vào tuy vô thanh nhưng đọng lại không thông. Khí tương là khi ngồi thở vô thanh, không đọng lại, khí ra vào không đều. Không thanh, không kết, không thô, ra vào đều, như có như không, tư thần yên ổn, đó là tức tương. Muốn có được tức tương cần tính t́nh ổn định, bài trừ tạp niệm, thuận lợi nhập tĩnh, thả lỏng cơ thể, tránh căng thẳng, mặc tưởng hơi thở ra vào từ lỗ chân lông trên cơ thể, không phải miệng mũi. Gọi là tức tương là hô hấp đạt tiêu chuẩn : nhỏ, nhẹ, đều, sâu, dài nhưng không giống như thở mạnh trong tam tương, ngắn lại có tiếng


Ngũ Li Hô

     "Ngũ Li Hô" là công pháp thời cổ do danh y Hoa Đà tổng kết kinh nghiệm khí công dưỡng sinh của các bậc tiền bối thành một bộ dưỡng sinh khí công pháp

     Khi luỵện "Ngũ Li Hô" yêu cầu toàn thân thả lỏng, ư thủ đan điền, thở đều, từ từ, vận động thân ḿnh cần có ngoại h́nh và thần khí giống ngũ li, hoạt bát tự nhiên mới đạt hiệu quả

     "Ngũ Li Hô" có thể tuần tự luyện bộ hoàn chỉnh, cũng có khi chỉ luyện một vài kiểu, tùy vào yêu cầu mà quyết định

1. Hùng Hô :

Khi luyện cần giống dáng vẻ hoang dă thô kệch của con gấu, như biểu hiện dáng đi thẳng, bước đi có thần thái. Dáng bên ngoài của con gấu có vẻ nặng nề, nhưng bên trong cái chậm chạp nặng nề đó lại thuộc về linh hoạt uyển chuyển. "Hùng Hô" có tác dụng khiến trên hư dưới thực, khắc phục đầu nặng chân nhẹ, làm khỏe phổi và dạ dày, trợ tiêu hóa, khớp xương linh hoạt

a) Chuẩn bị : hai chân đứng tự nhiên, mở rộng bằng vai, hai cánh tay hạ thấp tự nhiên, thở sâu 3 - 5 lần

b) Động tác :

  • Chùng gối phải : vai phải hạ thấp về trước, cánh tay cũng hạ thấp theo, vai trái giật ra sau, cánh tay trái hơi nâng cao

  • Chùng gối trái : động tác tương tự nhưng phương hướng đối lại. Thực hiện nhiều lần, không hạn chế số lần

2. Hổ Hô :

Khi tập phải thể hiện thần thái mạnh mẽ như mắt sáng long lanh, lắc đầu vẫy tay, lao về phía trước, ... Dụng công cần trong cương có nhu, trong nhu có cương, không thể chỉ dùng cương, động tác cần phối hợp nhịp nhàng, nhưng dũng mănh. Động tác "Hổ Hô" cương mănh, tác dụng tăng cường thể lực

a) Chuẩn bị : hai cánh tay hạ thấp tự nhiên, cổ thẳng, nét mặt tự nhiên, mắt nh́n phía trước, miệng ngậm, đầu lưỡi hơi chạm hàm ếch, toàn thân thả lỏng. Đứng như thế một lát rồi thực hiện động tác sau

b) Động tác :

  • Cách bên trái : hai chân từ từ chùng gối thành tư thế nửa ngồi (quỳ), thể trọng chuyển về chân phải, chân trái chạm vào khớp xương đuù phải, từ từ đồng thời hai bàn tay đặt áp vào hai bên bụng, ḷng bàn tay ngửa, mắt nh́n sang trái

Chân trái bước lên trái 1 bước, chân phải bước theo 1/2 bước, 2 chân so le, thể trọng rơi vào chân phải, thành bước tả hổ, đồng thời hai tay giơ về phía trước ngực, ḷng bàn tay hướng vào trong, giơ dến trước miệng th́ xoay ḷng bàn tay về trước, cao ngang ngực, ḷng bàn tay hướng về trước, hai tay đối xứng hai bên miệng, mắt nh́n ngón trỏ trái

  • Cách bên phải : chân trái bước lên 1/2 bước, chân phải di chuyển đến cổ chân trái, động tác giống như cách bên trái, nhưng phương hướng ngược lại

3. Viên Hô :

Khi luyện cần biểu hiện thần thái như tính hiếu động của con vượn : leo núi, trèo cây, hái trái, ... "Viên Hô" có tác dụng tăng độ linh hoạt, có lợi cho khớp xương và lưu thông khí huyết

a) Chuẩn bị : giống "Hổ Hô"

b) Động tác :

  • Cách 1 : hai chân từ từ chùng gối, nhẹ đưa chân trái về trước, đồng thời đưa tay trái ra trước ngực ngang với miệng như thể vồ vật ở phía trước, sau đó nắm chặt tay, cổ tay hạ thấp tự nhiên

Nhẹ đưa chân phải về trước, chân trái xê dịch theo, nhấc bàn chân lên, ngón chân chạm đất, đồng thời đưa tay phải ra trước ngực ngang với miệng, như vồ vật ở phía trước, sau đó nắm chặt tay, cổ tay hạ thấp tự nhiên, đồng thời thu tay trái sang trái

Chân trái hơi rút về sau và co lại, có thể ngả ra sau, chân phải lùi theo, mũi chân chạm đất, đồng thời tay trái đưa ra trước ngực ngang miệng như vồ vật ở phía trước, sau đó nắm chặt tay, cổ tay hạ thấp tự nhiên, thu tay phải về phía dưới bên phải

  • Cách 2 : động tác giống cách 1, phương hướng đổi lại. Nên kết hợp hai cách để luyện, số lần không hạn chế

4. Lộc Hô :

Khi luyện cần có dáng vẻ thư thái của con hươu, tư thế tự nhiên thể hiện được thần thái của con hươu như ngoái cổ, co chân chạy, rụt cổ, ... "Lộc Hô" có tác dụng luyện lực cho chân và gân cốt

a) Chuẩn bị : giống "Hổ Hô"

b) Động tác :

  • Khởi thức : chân phải chùng gối, thân trên ngửa ra sau, chân trái đưa về trước, gối hơi gập, chân trái như thế hươu đá, thành thế bước chân trái, tay phải giơ ra trước, khuỷu tay hơi gập, vị trí tay phải thu vào trong tay trái, hai ḷng bàn tay đối lập trước sau

  • Bản thức : tiếp theo cách trên, hai cánh tay khi ở trước người đồng thời xoay chuyển hướng, tay trái ṿng chuyển qua tay phải. Mấu chốt là xoay ṿng hai cánh tay không phải do hoạt động chính khớp xương vai mà do hoạt động xoay chuyển của lưng tạo thành. Cánh tay ṿng lớn ṿng nhỏ qua Vĩ Lư, chính là "Lộc vận Vĩ Lư", làm cường thận, lưng mềm dẻo. Sau khi tập xoay như thế, chân phải bước lên trước, cơ thể "ngồi" trên đùi trái, tay phải đưa về trước, tay trái giơ ngang khuỷu tay phải, tiếp theo là xoay ṿng. Cứ thế đổi vị trí trái, phải, không hạn chế số lần

5. Nga Hô :

Khi tập mô tả dáng vẻ tự nhiên của con thiên nga, thể hiện được thần thái như vỗ cánh, bay liệng, đứng một ḿnh, ... "Nga Hô" có tác dụng tăng cường công năng tim phổi, cường kiện thận, điều vận khí huyết, lưu thông kinh lạc

a) Chuẩn bị : hai chân song song và đứng thẳng, hai cánh tay hạ thấp tự nhiên, mắt nh́n về trước, tâm b́nh khí ḥa

b) Động tác :

  • Vỗ cánh : chân trái bước lên trước một bước, chân phải cũng bước theo 1/2 bước, đầu mũi chân hơi chạm đất, đồng thời hai cánh tay giơ cao phía trước người, giơ theo phương hướng bên trái phải, hít thở sâu

  • Lạc nhạn : tiếp theo cách trên, chân phải bước lên trước so le với chân trái, hai cánh tay từ trên hạ xuống ṿng ôm lấy đầu gối, đồng thời thở ra lâu

    Sau đó đổi làm ngược lại, tiếp tục động tác vỗ cách - lạc nhạn. Làm nhiều lần, không hạn chế số lần


Hồng Diệu Thủ

     "Hồng Diệu Thủ" vốn là tuyệt kỹ của vơ lâm c̣n lưu truyền đến ngày nay. Tương truyền vơ thuật gia đến khi luyện đạt kỹ thuật thành thục có thể vận nội khí quán vào tay, khi đấm tạo một lực cực mạnh làm đối phương bị nội thương. Công pháp này sau khi được chỉnh lư rất có lợi cho việc tăng cường sức khỏe, pḥng bệnh, thậm chí một số bênh nan y nếu luyện cũng có thể thuyên giảm

1. Chuẩn bị : đứng thẳng, hai chân mở rộng bằng vai, ưỡn ngực thót bụng, toàn thân thả lỏng, đầu lưỡi chạm hàm ếch, từ từ tập trung, hô hấp bằng mũi

2. Hạ án thức : hai vai buông, ḷng bàn tay úp xuống, ngón tay quay về phía trước, từ từ hít khí đưa vào đan điền, đồng thời co hai vai, khi thở ra bàn chân bám vào đất, nâng hậu môn, bụng dưới ưỡn, ư niệm khí từ đan điền xung lên hai bàn tay, hai bàn tay từ từ về tư thế ban đầu. Làm như thế 49 lần

3. Tiền suy thức : hai cánh tay giơ ra trước và song song, tay ngang bằng vai, ḷng bàn tay ngửa, yêu cầu hô hấp giống thức trước, hít vào co hai vai, ư niệm quán khí đến bàn tay, bàn tay từ từ quay về thế cũ, làm như thế 49 lần

4. Trực cử thức : hai cánh tay giơ thẳng lên cao, bàn tay thác thiên, yêu cầu họ hấp như thức trước, khi hít vào thu hai cánh tay, ư niệm quán khí đếu sau bàn tay, bàn tay từ từ quay về thế ban đầu. Làm như thế 49 lần

5. B́nh thân thức : hai cánh tay dang ngang như h́nh chữ nhất, ḷng bàn tay quay ra ngoài, ngón tay hướng lên, yêu cầu hô hấp như thức trước. Khi hít vào 2 cánh tay co lại, ư niệm quán khí đến bàn tay, sau đó bàn tay từ từ quay về vị trí ban đầu. Làm như thế 49 lần

6. Thác truyền thức : hai cánh tay buông xuống, ḷng bàn tay úp, ngón tay hướng ra phía trước, khi hít thở xem lưng làm trục, trước hết xoay sang trái, chân đứng im, khi xoay sang trái hai tay đan chéo ở phía trên người, khi đó thân trên hoàn toàn đổ sang trái, hai tay ṿng lên trên, đan chéo ở trên đỉnh đầu, sau đó tách rời trái phải, ḷng bàn tay hướng ngoại, đồng thời hít vào đổi thành thở ra, khi thở ra bàn chân trụ đất, nâng hậu môn, ưỡn bụng dưới, ư niệm khí từ đan điền đến bàn tay, bàn tay hướng ngoại, từ từ hạ thấp, thân người dần chuyển về tư thế ban đầu. Sau đó xoay sang phải, động tác cách thở giống như xoay sang trái. Làm như thế 49 lần

     Công pháp này lượng vận động tương đối lớn, yêu cầu thể chất người luyện công tương đối tốt. Thời gian luyện công tốt nhất là sáng sớm, ở những nơi không khí trong lành như công viên, rừng cây, mặt quay về hướng đông, thở ra khí xấu, hấp và khí tốt. Thời gian luyện công cần chú ư đến dinh dưỡng, đảm bảo giấc ngủ, điều tiết t́nh dục. Khi luyện công hoạt động của tay cần khép tṛn, cần dùng nội lực, không quá cứng mạnh, kiên tŕ sẽ thành công


 

 

Home ] Up ]

Send mail to Giang_Hoai_Ngoc@yahoo.com with questions or comments about this web site.
Copyright © 2006 Van Duc Cung
Last modified: December 24, 2007